f


Hướng dẫn hệ thống quân hàm trong game Days of Empire

1. Tóm tắt hệ thống quân hàm trong game Days of Empire

Hệ thống quân hàm là bộ hệ thống căn cứ trên điểm quân hàm và điểm công trạng của người chơi, trong đó điểm quân hàm và thứ hạng mỗi tuần quyết định cấp độ quân hàm của lãnh chúa, điểm công trạng thì dùng để trao đổi lấy đạo cụ trong cửa hàng tương ứng và kỹ năng.

2. Giải thích về điểm quân hàm và điểm công trạng trong game Days of Empire

Điểm quân hàm và điểm công trạng có thể thông qua chiến đấu để giành được.

1. Tất cả mọi cuộc chiến phát sinh trong vương quốc của mình đều giành được điểm quân hàm và điểm công trạng tương ứng.

2. Giới hạn điểm công trạng mỗi tuần là 30.000, sau khi đạt đến giới hạn thì không thể tiếp tục nhận được thêm vinh dự trong tuần này nữa nhưng điểm quân hàm thì không bị giới hạn.

3. Quy tắc giành được điểm quân hàm và điểm công trạng trong game Days of Empire

Trong trường hợp đáp ứng điều kiện giành được điểm quân hàm và điểm công trạng trong các cuộc chiến, sát hại binh lính đối phương sẽ giành được điểm quân hàm và điểm công trạng tương ứng, điểm quân hàm và điểm công trạng tương ứng như sau (sát hại lấy cơ số là 10k, điểm giành được có tỷ lệ cố định, chẳng hạn như sát hại 5k binh lực tương ứng với giành được điểm quân hàm bằng 1 nửa theo biểu đồ dưới đây):

Tiêu diệt 10k lính LV11 - điểm quân hàm: 130 - điểm công trạng: 130

Tiêu diệt 10k lính LV10 - điểm quân hàm 100  - điểm công trạng: 100

Tiêu diệt 10k lính LV9 - điểm quân hàm 90  - điểm công trạng: 90

Tiêu diệt 10k lính LV8 - điểm quân hàm 75  - điểm công trạng: 75 

Tiêu diệt 10k lính LV7 - điểm quân hàm 60 - điểm công trạng: 60

Tiêu diệt 10k lính LV6 - điểm quân hàm 50  - điểm công trạng: 50

Sát hại binh lính LV1~LV5 không giành được điểm quân hàm và điểm công trạng.

4. Quy tắc giành được quân hàm trong game Days of Empire

Quy tắc quân hàm lãnh chúa tổng cộng được chia thành 12 cấp độ, ban đầu lãnh chúa sẽ là cấp bậc sĩ quan trưởng, còn 6 cấp bậc chuẩn úy, thiếu úy, trung úy, thượng úy, thiếu tá, trung tá chỉ cần đáp ứng yêu cầu về điểm quân hàm là có thể tự động giành được.

Vào lúc 0h chủ nhật hàng tuần (4h sáng Việt Nam), hệ thống sẽ lấy 5 vương quốc tạo thành 1 nhóm để tiến hành kết toán điểm quân hàm, căn cứ vào điểm quân hàm mà các lãnh chúa giành được trong 7 ngày để tiến hành xếp hạng. Sau khi chắc chắn thứ hạng thì sẽ đặt lại điểm quân hàm mỗi tuần và căn cứ vào thứ hạng để phát đi phần thưởng tương ứng.

Lưu ý: chỉ có top 200 lãnh chúa trong bảng xếp hạng tuần trước mới được hiển thị thứ hạng.

Quan trọng nhất là, đối với quân hàm cấp cao, ngoài điều kiện về tổng điểm quân hàm thì còn cần đáp ứng thêm điều kiện về thứ hạng của tuần trước để tiến hành xếp hạng, cụ thể như sau:

Rank Cấp độ quân hàm Điểm quân hàm Thứ hạng quân hàm
13 Nguyên soái (War General) 3.752.500 1
12 Thượng tướng (Siege General) 2.552.500 2 - 10
11 Trung tướng (Cavalry General) 1.752.500 11 - 30
10 Thiếu tướng (Archer General) 1.152.500 31 - 70
9 Chuẩn tướng (Infantry General) 702.500 71 - 130
8 Thượng tá (Colonel) 402.500 131 - 200
7 Trung tá (Lt. Colonel) 192.500 /
6 Thiếu tá (Major) 92.500 /
5 Thượng úy (Captain) 42.500 /
4 Trung úy (Lt. Commander) 16.500 /
3 Thiếu úy (Lieutenant) 6.500 /
2 Chuẩn úy (Sergeant) 1.500 /
1 Sĩ quan thường (Private) 0 /

Bảng phân tích thành tích để đạt được quân hàm tương ứng:

Rank Cấp độ quân hàm Điểm quân hàm Số lính cần tiêu diệt
13 Nguyên soái (War General) 3.752.500 375.250.000 lính cấp 10
12 Thượng tướng (Siege General) 2.552.500 255.250.000 lính cấp 10
11 Trung tướng (Cavalry General) 1.752.500 175.250.000 lính cấp 10
10 Thiếu tướng (Archer General) 1.152.500 115.250.000 lính cấp 10
9 Chuẩn tướng (Infantry General) 702.500 70.250.000 lính cấp 10
8 Thượng tá (Colonel) 402.500 40.250.000 lính cấp 10
7 Trung tá (Lt. Colonel) 192.500 19.250.000 lính cấp 10
6 Thiếu tá (Major) 92.500 9.250.000 lính cấp 10
5 Thượng úy (Captain) 42.500 4.723.000 lính cấp 9
4 Trung úy (Lt. Commander) 16.500 2.200.000 lính cấp 8
3 Thiếu úy (Lieutenant) 6.500 1.084.000 lính cấp 7
2 Chuẩn úy (Sergeant) 1.500 300.000 lính cấp 6
1 Sĩ quan thường (Private) 0 -

 

5. Buff quân hàm trong game Days of Empire

Rank Cấp độ quân hàm Tấn công Phòng thủ Máu Sĩ khí
13 Nguyên soái (War General)

+10%

+25% +12% +50
12 Thượng tướng (Siege General) +9% +22% +11% +40
11 Trung tướng (Cavalry General) +8% +20% +10% +30
10 Thiếu tướng (Archer General) +7% +18% +9% +20
9 Chuẩn tướng (Infantry General) +6% +16% +8% +10
8 Thượng tá (Colonel) +5% +14% +7% -
7 Trung tá (Lt. Colonel) +4% +12% +6% -
6 Thiếu tá (Major) +3% +10% +5% -
5 Thượng úy (Captain) - +8% +4% -
4 Trung úy (Lt. Commander) - +6% +3% -
3 Thiếu úy (Lieutenant) - +4% - -
2 Chuẩn úy (Sergeant) - +2% - -
1 Sĩ quan thường (Private) - - - -

 

6. Trao đổi điểm công trạng trong game Days of Empire

Điểm công trạng có thể dùng để trao đổi lấy các loại kỹ năng quân hàm trong giao diện quân hàm, đồng thời cũng có thể dùng để trao đổi lấy một số đạo cụ tại giao diện trao đổi quân hàm trong hành lang chiến tranh, bao gồm một số vật phẩm hiếm có và trang bị, một số vật phẩm và trang bị cần đáp ứng cấp độ quân hàm nhất định mới có thể trao đổi.

Tên Miêu tả Điểm công trạng Yêu cầu
Phòng thủ Trong trận chiến ở vương quốc quê hương, mỗi lv phòng thủ quân đội +1%

Lv1: 8000

(mỗi lv tăng 2000 điểm)

Chuẩn úy (Sergeant)
Máu Trong trận chiến ở vương quốc quê hương, mỗi lv máu quân đội +1%

Lv1: 8000

(mỗi lv tăng 2000 điểm)

Thiếu úy (Lieutenant)
Tấn công Trong trận chiến ở vương quốc quê hương, mỗi lv tấn công quân đội +1% Lv1: 15000 Trung tá (Lt. Colonel)

 


Xem tiếp: Hệ thống phù văn và thần khí trong game Days of Empire